FANDOM



Mô tả Sửa đổi

  • Bài hát sử dụng chủ yếu các nhạc cụ điện tử, trống, và tiếng đàn dương cầm được chơi chìm trong phần hợp thanh của bài hát.
  • Bài hát nằm trong album "GHOST"

Nội dung bài hát Sửa đổi

Bài hát xét theo nhiều phương diện kể về một cô gái mang tính cách giả dối và thường xuyên lừa dối người khác nhưng vẫn sử dụng vẻ bề ngoài ngây thơ của mình để che đậy. Tuy vậy, về sau, cảm giác tội lỗi và ân hận đã khiến cô đau khổ.[1][2][3]

Lời bài hát Sửa đổi

Tiếng Nhật Romaji Tiếng Việt
どうだっていい言を dou datte ii koto o Ngay cả những điều nhỏ bé nhất cũng lừa dối
嘘って吐いて戻れない usotte haite modorenai Và giờ đây em đã không thể quay đầu lại
時効なんてやってこない jikou nante yatte konai Sẽ không có sự khoan hồng nào,
奪ったように奪われて ubatta youni ubawarete tội ác em gây ra là không thể tha thứ

今日だって叶わない kyou datte kanawanai Hôm nay mọi thứ vẫn chẳng thể tốt đẹp hơn,
思ったように騙せない omotta youni damasenai Không thể tiếp tục duy trì sự giả dối như em nghĩ
腐っている僕には kusatte iru boku ni wa Lạc lối trong sự suy đồi
腐ったものが理解らない kusatta mono ga wakaranai Em gần như không thể nận thấy điều gì đã mục nát đi

おいでココまで oide koko made Hãy đến đây
捨てい sutei Ở lại đây[4]

「隠して仕舞ったんだ」 "kakushite shimattan da" "Em đã giấu nó đi rồi"

メーデー meedee "Cứu em!"
僕と判っても boku to wakatte mo Dù nhận ra đó là em,
もう抱き締めなくて易々んだよ mou dakishime nakute iin da yo anh cũng không ần phải ôm em thêm lần nữa
メーデー meedee "Cứu em!"
僕が解ったら boku ga wakatta ra Dù nhận ra đó là em,
もう一度嘲笑ってくれるかな mou ichido waratte kureru kana Liệu anh có cười nhạo em một lần nữa không?

マボロシだって知るんだよ maboroshi datte shirun da yo Em biết mình chẳng là gì ngoài một hồn ma
嘘憑きだって知るんだよ usotsuki datte shirun da yo một lớp vỏ trống được tạo bởi những lời dối gian[5],
ネェ nee Nè...

NO だって言う筈が NO datte iu hazu ga Dù chắc chắn "NO" là điều em cố nói lên,
キョドって YES を声に出す kyodotte YES o koe ni dasu Không hiểu sao câu trả lời được thốt ra lại là "YES"
後悔の脆弱は koukai no zeijaku wa Điều khổ tâm nhất của sự hối tiếc là việc nhận ra
騙したほうが正義なの damashita hou ga seigi nano mình đã lừa dối một ai đó mà vẫn cảm thấy hoàn toàn vô tội

卑怯だって構わない hikyou datte kamawanai Hành xử thật hèn hạ, thật bất công?
祈っておいてそれはない inotte oite sore wa nai Cũng chẳng sao đâu,
飾っていた饒舌が kazatte ita jouzetsu ga chỉ cần đôi lời cầu nguện là đủ che đậy rồi
墓穴を掘って焼ける様 boketsu o hotte yakeru sama Chính thói quen nói nhiều ấy đã đào mộ huyệt cho em, làm em kiệt sức

負い目どこまで oime doko made Cảm giác mang nợ còn kéo dài bao lâu nữa?
灰色(グレー) guree Mọi chuyện đang xám mờ đi...

被害者ヅラしたって higaisha zura shitatte Dù em chỉ hành động như một nạn nhân...

メーデー meedee "Cứu em!"
僕を叱ってよ boku o shikatte yo Đừng ngần ngại trách mắng em,
正直者が夢見たいなら shoujikimono ga yumemitai nara nếu muốn mơ về một sự trung thực như thế
メーデー meedee "Cứu em!"
僕を裁いてよ boku o sabaite yo Niêm phong số phận đã bị phán xét,
最後まで甘えてしまうのは saigo made amaete shimau no wa Em vẫn sống buông thả cho đến cùng.

亡霊だって知るんだよ bourei datte shirun da yo Em biết mình chỉ là một linh hồn lang thang
空白だって知るんだよ kuuhaku datte shirun da yo Chỉ là một khoảng không hư vô, trống rỗng…
ネェ nee Nè...

足りないものを望んだら tarinai mono o nozonda ra Khát khao những gì con thiếu, em đã đi gặp chính mình-
僕じゃない僕に出逢ったよ boku ja nai boku ni deatta yo Một nhân cách không hề có điểm chung với em.
それでも前に進んだの soredemo mae ni susunda no Dù vậy em vẫn bước đi,
クラクラしちゃう夜も kurakura shichau yoru mo Vượt qua những màn đêm khiến em không còn phương hướng
足りない僕を愛してよ tarinai boku o aishite yo Hãy yêu em nhé, người vẫn còn thiếu thốn quá nhiều
EGO-MAMA が僕を育てたの EGO-MAMA ga boku o sodateta no Người đã lớn lên chỉ nhờ sự ích kỉ của bản thân
きみには僕が見えるかな kimi ni wa boku ga mieru kana Một tên hề cô đơn với trái tim đã bị đầu độc như thế
孤毒なピエロが kodokuna piero ga Liệu anh có nhìn thấy không?

メーデー meedee "Cứu em!"
僕と判っても boku to wakatte mo Dù nhận ra đó là em,
もう抱き締めなくて易々んだよ mou dakishime nakute iin da yo anh cũng không ần phải ôm em thêm lần nữa
メーデー meedee “Cứu em!”
僕が解ったら boku ga wakattara Dù nhận ra đó là em
もう一度嘲笑ってくれるかな mou ichido waratte kureru kana Liệu anh có cười nhạo em thêm một lần nữa không?

メーデー meedee “Cứu em!”
僕を叱ってよ boku o shikatte yo Đừng ngần ngại trách mắng em,
正直者が夢見たいなら shoujikimono ga yumemitai nara nếu muốn mơ về một sự trung thực như thế
メーデー meedee "Cứu em!"
僕を裁いてよ boku o sabaite yo Niêm phong số phận đã bị phán xét,
最後まで甘えてしまうのは saigo made amaete shimau no wa Em vẫn sống buông thả cho đến cùng.

メーデー meedee "Cứu em!"
僕を暴いてよ boku o abaite yo Hãy phơi bày chân tướng của em
もう直終わるこの世界から mou jiki owaru kono sekai kara Phơi bày thế giới đang chuẩn bị kết thúc này
メーデー meedee “Cứu em!”
僕と踊ってよ boku to odotte yo Khiêu vũ cùng em đi
最初からイナイと理解ってた? saisho kara inai to wakatteta? Liệu anh có nhận ra ngay từ đầu em đã không hề cùng anh ở đó?

嗚呼 aa Aaaa!

マボロシだって知るんだよ maboroshi datte shirun da yo Em biết mình chẳng là gì ngoài một hồn ma
嘘憑きだって知るんだよ usotsuki datte shirun da yo một lớp vỏ trống được tạo bởi những lời dối gian[6],

亡霊だって知るんだよ bourei datte shirun da yo Em biết mình chỉ là một linh hồn lang thang
空白だって知るんだよ kuuhaku datte shirun da yo Chỉ là một khoảng không hư vô, trống rỗng…

どうだっていい言を dou datte ii koto o Ngay cả những điều nhỏ bé nhất cũng lừa dối
嘘って吐いて戻れない usotte haite modorenai Và giờ đây em đã không thể quay đầu lại
時効なんてやってこない jikou nante yatte konai Sẽ không có sự khoan hồng nào,
奪ったように奪われて ubatta youni ubawarete tội ác em gây ra là không thể tha thứ

Bản dịch của Athena Vietsub Channel[1]

Ghi chú và Tham khảoSửa đổi

  1. Bản dịch của Athena Vietsub Channel
  2. Trang cá nhân tại YouTube của DECO*27
  3. Trang cá nhân tại Twiter của DECO*27
  4. 捨てい, "Stay," is written with the kanji for "throw away."
  5. 憑き, used for "liar," also means "to haunt or possess."
  6. 憑き, used for "liar," also means "to haunt or possess."

Liên kết ngoàiSửa đổi

Thư viện ảnh Sửa đổi